Nhắc đến SAN LẤP MẶT BẰNG thì đấy là một thuật ngữ chuyên ngành rất thông dụng đối với tất cả mọi đối tượng liên quan trong lĩnh vực xây dựng như: Chủ đầu tư, đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật, đội ngủ thầu, thợ, gia chủ,.. song để hiểu rõ bản chất không phải ai ai cũng tường tận và đặc biệt đối với những người ngoại đạo thì càng khó khăn hơn.
Nhằm cung cấp những điểm mấu chốt nhất giúp Quý Đối tác – Quý Khách hàng dễ dàng hiểu rõ hơn về hoạt động san lấp mặt bằng, để mỗi người có thể tự mình trả lời:
- San lấp mặt bằng là làm gì?
- Quy trình giám sát thi công san lấp mặt bằng xây dựng gồm những công đoạn nào?
- Quy đinh, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng nào đang được áp dụng trong lĩnh vực này tại Việt Nam?
Hãy cùng chúng tôi làm sáng tỏ những tiêu điểm trên để giúp quý vị có cái nhìn tổng quan hơn về dịch vụ Thi công san lấp mặt bằng của Minh Phú Construction có thực sự chuyên nghiệp, an toàn, chất lượng và nên đặt trọn vẹn niềm tin không nhé.
I. MÔ TẢ VỀ SAN LẤP MẶT BẰNG
San lấp mặt bằng là quá trình san phẳng nền đất, mặt bằng quy hoạch hoặc công trình xây dựng từ địa hình tự nhiên có độ cao thấp khác nhau. Dễ hiểu hơn, san lấp mặt bằng chính là giải pháp để “biến mọi địa hình gồ ghề, lầy lún có độ cao thấp khác nhau … trở nên bằng phẳng bằng các phương tiện kỹ thuật, máy móc và nhân công chuyên dụng”.
Mục đích là để làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hoặc có độ dốc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

II. CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG, PHÁP LÝ ĐƯỢC ÁP DỤNG
Trong quá trình triển khai hoạt động thi công san lấp mặt bằng công trình, nhằm kiểm soát đánh giá tiến trình công việc, phương pháp kỹ thuật triển khai,… để tất cả các sản phẩm hoàn thiện luôn đồng bộ độ chất lượng, an toàn cao, … Minh Phú Constructin luôn áp dụng chặt chẽ các quy chuẩn, quy định tuân theo những căn cứ sau đây:

Ngoài ra, Minh Phú Construction luôn tuân thủ các nội dung trong Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và tùy theo tính chất riêng biệt của mỗi công trình chúng tôi sẽ áp dụng thêm các tiêu chuẩn khác để đáp ứng tối đa kỹ thuật cho mỗi dự án cụ thể.
III. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
Công tác chuẩn bị trước khi bắt đầu triển khai thi công sẽ phụ thuộc vào tính chất, quy mô của mỗi công trình riêng biệt. Với Minh Phú Construction mỗi công trình sẽ thực hiện các công đoạn cụ thể, chi tiết và tối đa tuân thủ đầy đủ 6 công đoạn dưới đây:
- Công đoạn 1. SAN ỦI MẶT BẰNG ĐỂ THI CÔNG KHU VỰC PHỤ TRỢ
- Công đoạn 2. BỐ TRÍ MẶT BẰNG LÁN TRẠI PHỤC VỤ THI CÔNG
- Công đoạn 3. BỐ TRÍ ĐIỆN NƯỚC THI CÔNG & SINH HOẠT
- Công đoạn 4. BỐ TRÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
- Công đoạn 5. LẬP & TRIỂN KHAI PHƯƠNG ÁN BẢO QUẢN VẬT TƯ THIẾT BỊ TÂP KẾT TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
- Công đoạn 6. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
IV. QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG SAN LẤP MẶT BẰNG
Mọi công tác giám sát thi công, quy trình san lấp mặt bằng của Minh Phú Construction phải tuân theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 4447: 1987 và được gói gọn trong 8 công đoạn sau:
- Công đoạn 1. DỌN MẶT BẰNG
- Công đoạn 2. LOẠI BỎ LỚP ĐẤT HỮU CƠ
- Công đoạn 3. TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
- Công đoạn 4. TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT
- Công đoạn 5. TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐẦM
- Công đoạn 6. THI CÔNG RÃNH THOÁT NƯỚC
- Công đoạn 7. GIA CỐ MÁI TALUY & XÂY KÈ TALUY
- Công đoạn 8. THI CÔNG RÃNH THOÁT NƯỚC
Tùy vào tính chất, quy mô, yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của mỗi công trình xây dựng, Minh Phú Construction sẽ lên phương án triển khai các công đoạn chi tiết gửi đến từng Chủ đầu tư. Dưới đây là quy trình 8 công đoạn được chúng tôi áp dụng theo yêu cầu tính chất kỹ thuật cao nhất cho những công trình quy mô lớn, cụ thể:
1. Công đoạn – DỌN MẶT BẰNG
Trước khi thi công san nền, chúng tôi sẽ tiến hành giải phóng toàn bộ các công trình hiện có, các cây cối hoặc các chướng ngại khác trong khu vực thi công và tiêu huỷ bằng cách đốt hoặc phương pháp tương ứng được Chủ đầu tư đồng ý tại một vị trí do Chủ đầu tư chỉ định.
2. Công đoạn – LOẠI BỎ LỚP ĐẤT HỮU CƠ
Trước khi san nền phải tiến hành đào bỏ rễ cây, cỏ rác, đất phủ bên trên, chiều sâu đào lớp đất phủ bên trên đối với nền đắp là 0,1m và đối với nền đào là 0,3m. Lượng đất hữu cơ này sẽ vận chuyển và đổ theo hồ sơ đấu thầu được Chủ đầu tư và địa phương đồng ý. Đồng thời phải tiến hành các biện pháp tiêu thoát nước mặt trên toàn bộ mặt bằng thi công.
3. Công đoạn – TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
3.1. Khái quát chung
Trước khi tiến hành công tác đào đất, chúng tôi sẽ thông báo với Chủ đầu tư, diện tích mặt bằng hiện trạng bằng việc đo đạc thực tế và chấp thuận của Chủ đầu tư. Tất cả các công tác đào sẽ được thực hiện phù hợp với cao độ ghi trong bản vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho phù hợp với điều kiện thực tế.

3.2. Phân cấp vật liệu đào
- Đá: Đá được xem như một vật liệu khối đặc có cường độ và cấu trúc không thể bị dỡ bỏ, phá huỷ, nghiền khi không sử dụng chất nổ và búa phá dỡ.
- Đất thông thường: Đất đá thông thường là các loại đất còn lại trừ đá được ghi rõ trong công đoạn trên, bao gồm đất, cát, sỏi, cuội kết, đá dăm và các loại khác.
3.3. Trình tự thi công
- Định vị chính xác vị trí thi công, xác định kích thước chiều cao nền đất cần đào, vị trí chân taluy, đóng cọc biên…
- Kiểm tra chặt chẽ cao độ, khoảng cách các điểm của mái dốc taluy trong quá trình thi công để đảm bảo cho việc thi công được chính xác và đúng thiết kế.
- Phải chú trọng bố trí độ dốc và rãnh thoát nước, có phương án thoát nước mặt khi gặp trời mưa.
3.4. Độ dốc mái và hiện trường thi công
Ranh giới và cao độ được ghi rõ trong các bản vẽ là sự liên hệ duy nhất tới các yêu cầu cho các công việc lâu dài. Mái dốc phải đảm bảo sự ổn định, chống trượt của hố đào.
3.5. Đào vượt quá quy định
Tất cả các khối đào vượt quá quy định, vì bất kỳ lý do nào đều phải đắp trả lại cùng với việc xác định vật liệu đắp trả lại.
3.6. Các giá đỡ tạm thời
- Chúng tôi có thể thực hiện theo biện pháp thi công với chi phí của mình để quyết định sử dụng các trụ giá đỡ tạm thời như gỗ, cột thép để chống mái đào thay cho mái dốc tự nhiên. Trong trường hợp này, Minh Phú Constructin sẽ đệ trình các tính toán chi tiết và các bản vẽ cho Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công, việc phê duyệt đó không làm giảm trách nhiệm của chúng tôi trong việc thực hiện công tác chống đỡ tạm.
- Những nơi sử dụng mái dốc tự nhiên để đào, có thể sẽ gây nguy hiểm cho các kết cấu hiện có hoặc gây trở ngại cho hoạt động của các Nhà thầu khác trong cùng khu vực thi công thì Minh Phú Construction phải sử dụng các trụ đỡ tạm thời để bảo vệ mái dốc của mình như đã nói ở trên. Nếu Chủ đầu tư cho rằng việc dỡ bỏ những trụ đỡ là không thực tế thì Chủ đầu tư có thể yêu cầu chúng được giữ lại lâu dài ở vị trí đó.
3.7. Dự trữ vật liệu để sử dụng lại
Theo quan điểm của Chủ đầu tư, vật liệu đào thích hợp cho việc sử dụng đắp lại ở một vị trí nào đó, chúng tôi sẽ phải tách riêng vận chuyển và dự trữ ở một vị trí thích hợp được Chủ đầu tư chấp thuận.
3.8. Loại bỏ vật liệu đào
- Loại trừ các trường hợp được ghi rõ, tất cả vật liệu đào sẽ được vận chuyển tới khu vực bãi thải trong các khu vực được Chủ đầu tư chỉ định. Không được đổ bất kỳ vật liệu thải nào ngoài phạm vi đã được quy định.
- Các vật liệu thải sẽ đổ và đầm chặt với hệ số mái dốc không nhỏ hơn 1: 2, để đảm bảo ổn định và tránh chảy ra xung quanh.
4. Công đoạn – TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT
Các công việc trong phần này bao gồm việc thực hiện tất cả các công việc về đắp mặt bằng và đắp chân taluy.
- Không được đắp đất ở bất kỳ một vị trí nào khi chưa có sự kiểm tra và chấp thuận của Chủ đầu tư. Ở các vị trí nếu thấy đất đắp bị xốp nhẹ, xói lở hoặc bất kỳ một hư hỏng nào khác đều phải dỡ bỏ và đắp lại khi Chủ đầu tư yêu cầu.
- Đất đắp ở vùng đắp được lấy đất ở vùng đào để đắp, đất ở vùng đào được đắp cho vùng đắp ngay bên cạnh, không phải vận chuyển đi xa và đất đắp không được lẫn rễ cây, cỏ rác, không được quá 5% lượng tạp chất.
- Đối với khu vực đắp đất, nếu độ dốc của sườn dốc nhỏ hơn 20% thì sau khi đào lớp phủ tiến hành đắp nền bình thường, nếu độ dốc của sườn dốc lớn hơn 20% thì sau khi cào bỏ lớp phủ phải làm giật cấp từ 1,5 – 2m rồi mới tiến hành san nền để tạo sự liên kết tốt giữa các lớp đất tránh lún, trượt cho công trình.
- Đất đắp được đắp thành từng lớp đầm chặt với hệ số đầm nén K=0,90 (bao gồm cả mặt bằng và taluy), chiều dày từng lớp được thí nghiệm tại hiện trường tùy thuộc vào máy móc thi công nhưng chiều dày mỗi lớp không quá 50cm.
- Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí điểm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:
– Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm.
– Xác định công đầm lu theo điều kiện thực tế để đạt độ chặt K theo yêu cầu thiết kế…

Chú ý: Chúng tôi sẽ tiến hành lấy mẫu đất đại diện của loại đất dự kiến để đắp, mang về Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng để thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý (ókmax – WO; PP – PL; Thành phần hạt; Độ trương nở, CBR hoặc modul đàn hồi trong phòng thí nghiệm…) để đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật, nếu đạt yêu cầu mới tiến hành đắp.
- Đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sau đây:
– Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc 0,04 đến 0,1 kể từ công trình đến mép biên.
- Cấm đắp mái đất bằng loại hỗn hợp gồm cát, cát thịt, vỏ sạn khi có vỏ vật liệu với cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.
– Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm. Khi sử dụng đầm chân cừu để đầm đất thì không cần phải đánh xờm.
- Biện pháp thi công đắp đất.
– Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa.
– Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt độ chặt yêu cầu.
– Để đảm bảo khối lượng thể tích khô thiết kế đắp đất ở mái dốc và mép biên khi rải đất để đầm, phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 đến 30cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc. Phần đất tơi không đạt khối lượng thể tích khô thiết kế phải loại bỏ và tận dụng vào phần đắp.
– Tất cả các công việc thực hiện đều phải được sự giám sát và đồng ý cho phép của TVGS và Chủ đầu tư.
5. Công đoạn – TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐẦM
- Việc đầm lớp vật liệu đã san gạt sẽ không đựơc thực hiện cho tới khi độ ẩm và chiều dày của lớp đất được kiểm tra, được Chủ đầu tư chấp thuận.
- Sau mỗi lớp đắp được đổ, san gạt và điều chỉnh độ ẩm nếu cần sẽ tiến hành ngay công tác đầm bằng các lượt đầm.

5.1. Các định nghĩa
- Lượt kín: Lượt kín được định nghĩa như một quá trình đạt được khi tất cả các phần của bề mặt lớp được tiếp xúc tối thiểu một lần với bề mặt của thiết bị đầm.
- Lượt đơn: Lượt đơn được định nghĩa là một chuyển động liên tục của máy đầm chỉ theo một hướng. Với đầm rung, một lượt đầm kín sẽ bao gồm một lượt đơn của mỗi đầm; nghĩa là một lượt đầm đơn của lu hai bánh theo một hướng bánh trước, bánh sau tạo thành hai lượt. Khi đầm bằng đầm bánh hơi thì một lượt kín được tính là 2 hoặc hơn 2 lượt đơn của thiết bị đầm tới khi toàn bộ toàn bộ bề mặt được đầm. Trong lượt đầm thứ hai hoặc ba thì bánh máy đầm phải đi trên khu vực giữa vết bánh thứ nhất nơi chưa được đầm ở lần trước.
5.2. Thiết bị đầm
- Thiết bị đầm được thiết kế và thi công phù hợp với tính năng của máy và nó được điều hành bởi nhân công có kinh nghiệm trong nghề.
- Khi các máy đầm làm việc trong một tổ hợp hoặc một bộ đôi, tổ hợp vận hành cái trước, cái sau trên cùng một vệt thì tất cả các máy đầm theo kiểu này phải cùng kích cỡ, cùng bề rộng, về cơ bản cùng trọng lượng, cùng kiểu vận hành.
5.3. Quy trình đầm
Chúng tôi sẽ bố trí lu lèn thí điểm trên một đoạn có chiều dài từ 50 đến100m trước sự chứng kiến của Chủ đầu tư để kiểm tra sơ đồ lu, công lu và tính năng hoạt động tốt của thiết bị để Chủ đầu tư chấp thuận. Trình tự thi công như sau:
- Sau khi trải vật liệu và khống chế độ ẩm trong giới hạn ta mới tiến hành đầm.
- Công tác đầm trên mỗi lớp vật liệu được tiến hành theo quy trình, có thứ tự, liên tục đảm bảo chiều dầy lớp và số lượt đầm. Hướng lăn đầm cơ bản phải song song với hướng đổ vật liệu.
- Trước khi rải một lớp mới trên một lớp đã đầm, lớp đầm đó phải được đánh xờm bề mặt bằng các phương pháp đã nêu để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp.
- Chúng tôi phải sử dụng những thiết bị đặc biệt để đầm vật liệu ở những vị trí mà không thể dùng các thiết bị và quy trình thông thường.
- Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt, chú ý cho lu đi sát mép ra phần đắp dư để đảm bảo độ chặt toàn bộ mặt bằng; khi lu lèn cho lu đi từ thấp lên cao để tránh vật liệu bị đầy trôi.
- Trong quá trình lu tiến hành lu từ ngoài vào trong, lu từ thấp lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau từ 25 đến 50cm theo chiều dọc vệt lu. Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng.
- Độ ẩm của đất khi đầm lu chỉ được sai khác ±2% so với độ ẩm tốt nhất của loại đất đó tìm được trong phòng thí nghiệm.
- Kiểm soát vật liệu đắp trước khi tiến hành đầm:
Đất dùng để đắp được lấy ngay tại chỗ đào trên mặt bằng sau khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ 0,3m. Chúng tôi sẽ lấy mẫu để tiến hành thí nghiệm, số lượng mẫu thí nghiệm phải đủ để phục vụ việc kiểm soát vật liệu, cho phép vật liệu đắp trực tiếp hoặc phải xử lý trước khi đắp. Kết quả của các thí nghiệm này được gửi đến cho Chủ đầu tư, không phần đắp nào được phê duyệt nếu như không có ít nhất 3 kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu.
Số lần thí nghiệm sẽ được tăng lên hai lần khi đắp 5% thể tích khối đắp đầu tiên và khi đặc tính của vật liệu đắp thay đổi. Các thí nghiệm cần thiết để xác định dung trọng khô tối ưu là trách nhiệm của Minh Phú Construction và được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Chúng tôi phải lấy các mẫu dọc theo trục ở khoảng cách không lớn hơn 500 m và tại các vị trí nào hiển thị đặc tính của đất.
- Điều chỉnh hàm lượng độ ẩm khi đầm:
Chúng tôi phải lấy một lượng mẫu vừa đủ (không nhỏ hơn 5) ở khu vực san gạt vật liệu trước khi đầm để kiểm tra hàm lượng nước. Những mẫu này được lấy ở các vị trí khác nhau, từ hàm lượng nước được xác định ta đi xác định dung trọng phù hợp cho khối đắp.
Khi các thí nghiệm tiến hành trong phòng thí nghiệm, các mẫu xác định hàm lượng nước được đặt trong vật chứa chống ẩm như chai, lọ thuỷ tinh được bịt kín. Kết quả thí nghiệm thu được sẽ trình lên Chủ đầu tư cùng với việc trình duyệt phần đắp đã hoàn thành công việc đầm nén.
– Khống chế độ ẩm đất đầm: Tưới nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi phun xe tưới nhưng phải hướng vòi lên trên để tạo mưa nếu độ ẩm tự nhiên thấp, nếu lớn hơn độ ẩm tốt nhất thì cần phải san rải để phơi đất đến khi nào đạt độ ẩm tốt nhất mới tiến hành đầm. Việc xử lý tưới ẩm phải thực hiện bên ngoài khu vực đắp.
- Kiểm tra công tác đầm:
Chúng tôi lấy mẫu và thực hiện thí nghiệm theo chỉ định của tư vấn giám sát, các phần đắp đầm với chu kỳ được lập ra dưới đây và những nơi do Chủ đầu tư chỉ định để kiểm tra mối liên hệ giữa công tác đầm và hàm lượng nước hoặc dung trọng đạt được. Kết quả thí nghiệm phải được đệ trình lên Chủ đầu tư trước khi thi công.
Việc kiểm tra các mẫu và trình mẫu được duyệt không giải phóng chúng tôi khỏi trách nhiệm của mình về chất lượng kỹ thuật của công trình. Vì mỗi một phần đắp nào được Chủ đầu tư phê duyệt tối thiểu phải có 03 kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu.
- Bảo quản và làm sạch công trường:
- Bảo quản công trường: Chúng tôi phải tiến hành bảo quản khối đắp đang và sau khi thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho tới khi hoàn thành và nghiệm thu công việc.
- Vệ sinh công trường: Trong quá trình đổ vật liệu, chúng tôi luôn phải giữ bề mặt, mái của khối đắp không cho chất đống các loại phế thải vật liệu. Khi hoàn thành công việc chúng tôi phải loại bỏ toàn bộ thiết bị thi công, vật liệu dư thừa, phế liệu ra khỏi phạm vi khối đắp, đảm bảo khối đắp sạch sẽ gọn gàng thoả mãn yêu cầu của Chủ đầu tư.
Trong trường hợp đầm xung quanh các cấu kiện, đường ống và các thiết bị khác thì Chủ đầu tư có thể chỉ định sử dụng các thiết bị và phương pháp đặc biệt.
6. Công đoạn- THI CÔNG RÃNH THOÁT NƯỚC
- Rãnh thoát nước thi công được bố trí dọc theo mép khu vực san nền và cách mép san nền 3,0m. Dọc theo phần gia cố mái taluy, cứ cách 100m bố trí một khe thoát nước, ở những chỗ có mái taluy đào cũng bố trí rãnh, còn khe thoát nước thì bố trí tại ranh giới đào đắp. Toàn bộ hệ thống rãnh trên chỉ để phục vụ công tác san nền, nước được thoát qua các khe cách nhau 100m.
- Tất cả các quy trình thi công đào đắp rãnh thoát đều phải tuân thủ đúng theo các yêu cầu đào đắp như đã trình bày ở trên và tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn 4447:87 – Công tác đất – Quy phạm thi công, nghiệm thu và các yêu cầu kỹ thuật thi công hiện hành.
7. Công đoạn- GIA CỐ MÁI TALUY, XÂY KÈ TALUY
- Mái taluy vùng đắp được gia cố bằng trồng cỏ.
- Công tác xây phải đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4085-1985 (Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu) và tiêu chuẩn TCVN 4459-1987 (Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng).
- Độ dốc mái taluy đắp là m =1:1,5 và m =1:1,75, độ dốc taluy đào là m=1:1. Tại những vị trí taluy cao trên 6m thì phải làm giật cấp để tạo ổn định cho mái dốc. Cứ chênh cao 6m làm giật cấp một lần.
- Đối với phần taluy đào, khi thi công khu vực mái taluy đào có chiều cao lớn thì tuỳ thuộc vào lớp địa chất bên dưới, nếu là đá thì sẽ làm mái taluy có độ dốc m=1:0,5, nếu là đất thì sẽ làm mái taluy có độ dốc là m=1:1.
7.1. Gia cố mái taluy bằng trồng cỏ
- Đo đạc định vị chính xác vị trí mép taluy kiểm tra độ dốc mái taluy
- Sửa mái taluy bằng thủ công bảo đảm cho bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc thiết kế.
- Đánh vầng cỏ kích thước đồng đều đúng yêu cầu.
- Trồng cỏ đúng cách theo hình hoa mai, ghim giữ chặt bằng các ghim tre.
- Tưới nước chăm sóc để cỏ nhanh chóng phát triển phủ kín mái taluy.
7.2. Gia cố mái taluy bằng đá hộc xây vữa xi măng
- Trước khi xây bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng, chỉnh sửa khuôn đất bề mặt mái dốc bằng thủ công.
- Xây đá và đá dăm đệm. Cường độ đá dùng để xây tối thiểu đạt 400kg/cm2. Đá phải sạch không dính bùn.
- Kích thước bề mặt đá xây, lát tối thiểu 10x20cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15-25cm.
- Cát xây, xi măng, nước và tỷ phối vữa xây theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Khi xây đá, trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa. Đệm đá dăm chèn chặt vào các mạch xây đá hộc, kích thước đá dăm đệm là 4x6cm, hòn lớn nhất kích thước không quá 8cm.
- Vật liệu sử dụng phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn:
- TCVN 1770- 1986: Cát xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4314- 1986: Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 1771- 1987: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4506- 1987: N¬ước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260 – 1997: Tiêu chuẩn xi măng Poocland hỗn hợp.
7.3. Xây kè taluy bằng đá hộc vữa xi măng
- Dựa trên các cọc mốc toạ độ và cao độ mặt bằng, dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình và thước để xác định chính xác vị trí, kích thước hố móng trên mặt tự nhiên.
- Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vi trí kích thước hình học bằng thủ công. Trong quá trình đào hố móng phải luôn chú ý đảm bảo việc tạo độ dốc để thoát nước mặt khi mưa.
- Đất thải khi đào các hố móng phải được vận chuyển đổ xa khỏi hố móng hoặc tận dụng để đắp theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư.
- Hố móng đào đủ rộng để có thể thi công và đảm bảo đúng theo thiết kế. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tuỳ theo điều kiện địa chất để tránh sạt lở trong quá trình thi công.
- Tiến hành đổ bê tông lót, xây đá hộc theo đúng yêu cầu thiết kế và các quy trình thi công bê tông hiện hành.
7.4. Đắp đất sau kè taluy
- Đất đắp phải được thí nghiệm và được sự chấp thuận của TVGS.
- Chỉ tiến hành đắp đất sau kè taluy khi kè taluy đã bảo đảm cường độ cho phép và được sự chấp thuận của TVGS.
- Mọi quy trình đắp đất tiến hành theo đúng các yêu cầu đã nêu ở phần trên.
8. Công đoạn: KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐẤT
8.1. Kiểm tra các yếu tố liên quan đến đất
Kiểm tra chất lượng đất, chất lượng đắp đất phải tiến hành ở hai nơi:
- Mỏ vật liệu: Trước khi khai thác phải lấy mẫu để kiểm tra một số tính chất cơ lý và đối chiếu với yêu cầu thiết kế. Tần suất kiểm tra cứ mỗi khi thay đổi địa tầng hoặc thay đổi mỏ đất hoặc theo quy định cụ thể của dự án.
- Ở công trường: Cứ 100 – 200m3 đối với đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không lẫn cuội, sỏi đá hoặc 200 – 400m3 đối với đất lẫn cuội sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi kiểm tra độ chặt và độ ẩm lu lèn tại ít nhất 03 điểm. Sai số cho phép độ chặt nhỏ hơn 1,5% độ chặt thiết kế nhưng tổng số điểm kiểm tra không đạt không vượt quá 5%, độ chặt do thiết kế quy định. Khi đắp bằng cát, cát sỏi, đá hỗn hợp thì ngoài kiểm tra độ chặt còn kiểm tra thành phần hạt. Các phiếu thí nghiệm phải có dấu LAS – XD của Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng .
8.2. Kiểm soát vật liệu đắp
- Đất dùng để đắp được lấy ngay tại chỗ đào trên mặt bằng sau khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ 0,3m. Chúng tôi phải lấy mẫu để tiến hành thí nghiệm, số lượng mẫu thí nghiệm phải đủ để phục vụ việc kiểm soát vật liệu, cho phép vật liệu đắp trực tiếp hoặc phải xử lý trước khi đắp. Kết quả của các thí nghiệm này phải đệ trình lên Chủ đầu tư, không phần đắp nào được phê duyệt nếu như không có ít nhất 3 kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu.
- Số lần thí nghiệm sẽ được tăng lên hai lần khi đắp 5% thể tích khối đắp đầu tiên và khi đặc tính của vật liệu đắp thay đổi. Các thí nghiệm cần thiết để xác định dung trọng khô tối ưu là trách nhiệm của Minh Phú Construction và được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Chúng tôi phải lấy các mẫu dọc theo trục ở khoảng cách không lớn hơn 500m và tại các vị trí nào hiển thị đặc tính của đất.
8.3. Kiểm tra công đoạn gia cố mái taluy, xây kè taluy
Qúa trình kiểm tra công đoạn này, đội ngũ giám sát kỹ thuật của chúng tôi tập trung vào các tiêu chí sau:
- Đảm bảo chính xác vị trí, kích thước.
- Mái dốc taluy đo bằng thước dài 3m không được có các điểm lõm quá 5cm, cứ 50m đo kiểm tra một mặt cắt ngang.
- Bảo đảm các nguyên tắc xây ở các mặt đứng, mặt ngang, các góc của khối xây.
- Kích thước của khối xây đảm bảo đúng thiết kế.
- Có đầy đủ biên bản nghiệm thu các hạng mục. Chỉ được thi công hạng mục kế tiếp khi đã hoàn thành đầy đủ thủ tục nghiệm thu của hạng mục kế trước.
- Khi nghiệm thu kiểm tra công trình đất đá xây xong, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ những tài liệu phục vụ kiểm tra nghiệm thu cho hội đồng nghiệm thu cơ sở:
- Bản vẽ hoàn thành công trình có ghi những sai lệch thực tế. Bản vẽ xử lý những chỗ làm sai thiết kế;
- Nhật ký thi công công trình và nhật ký những công tác đặc biêt;
- Các biên bản nghiệm thu bộ phận công trình khuất;
- Bản vẽ vị trí các cọc mốc định vị cơ bản và biên bản nghiệm thu công trình;
- Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng xây dựng công trình và kết quả thí nghiệm những mẫu kiểm tra trong quá trình thi công.
V. BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG
1. Đối với cán bộ công nhân tham gia thi công
- Tất cả các cán bộ kỹ thuật, công nhân đến làm việc trên công trường đều phải được học về an toàn lao động và vệ sinh lao động của công tác thi công san nền, thi công đường và phải ký vào phiếu an toàn lao động.
- Nghiêm chỉnh chấp hành mọi nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các quy định khác thuộc về công tác bảo hộ lao động.
- Phải khám sức khoẻ, đảm bảo đủ tiêu chuẩn làm việc theo công việc được giao (Đặc biệt đối với những người có bệnh tim, chóng mặt, áp huyết cao sẽ không được bố trí làm việc ở trên cao, dưới hố sâu….). Đối với những người không đủ sức khỏe, ốm đau trong quá trính thi công phải có người thay thế kịp thời.
- Được đào tạo nghề nghiệp đúng với công việc được giao và phải có kinh nghiệm trong công tác thi công. Tuyệt đối không được làm trái ngành nghề đã đào tạo.
- Được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân: Quần áo, ủng, găng tay, kính hàn, dây đeo an toàn…
2. Đối với máy móc và thiết bị phục vụ thi công
Máy móc và thiết bị phục vụ thi công trên công trường phải tuyệt đối đảm bảo an toàn , cụ thể như sau:
- Có giấy kiểm định của cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Các chi tiết của máy móc và thiết bị phục vụ thi công phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo độ an toàn cao (Đặc biệt là hệ thống thuỷ lực….).
- Thường xuyên kiểm tra máy móc và thiết bị trước ca làm việc để kịp thời khắc phục các sự cố của máy móc và thiết bị, đảm bảo tiến độ thi công.
- Trong quá trình thi công thợ vận hành, thợ sửa chữa phải kiểm tra và bảo dưỡng những vị trí quan trọng. Phải kiểm tra xiết chặt các bulông, các tủ cầu giao, dây hàn, máy hàn, bổ sung dầu mỡ cho máy móc và thiết bị, nước làm mát ….
- Trong quá trình thi công nếu máy móc và thiết bị có hiện tượng bất thường phải cho dừng ngay và kiểm tra kỹ, đảm bảo an toàn mới cho phép thi công tiếp.
- Trong quá trình thi công thợ lái máy tuyệt đối không được rời cabin điều khiển. Nếu vì lý do nào đó cần rời máy phải báo cho chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ kỹ thuật cử người có chuyên môn, có trách nhiệm đến thay thế tạm thời.
- Phải có biển báo, biển cấm và hàng rào ở những khu vực nguy hiểm đang thi công.
- Phải có biển báo công trường đang thi công, biển báo giảm tốc độ những vị trí giao đường chính với đường vào công trường.
Trong quá trình thi công, nếu có sự cố xảy ra thì đại diện của Minh Phú Construction sẽ thông báo với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các cơ quan chức năng có liên quan để có biện pháp giải quyết kịp thời.
3. Những điều nghiêm cấm khi công nhân làm việc
- Không được ném dụng cụ, thiết bị từ trên cao xuống.
- Không được uống bia, rượu, chất kích thích lúc làm việc.
- Không đi lại lộn xộn ngoài phạm vi làm việc của mình.
- Khi nghỉ giữa ca không được ngồi ở dưới hố móng.
4. Công tác tuyên truyền, giáo dục
- Ghi các khẩu hiệu có nội dung an toàn.
- Thông báo rộng rãi các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho mọi người được biết.
- Liên tục triển khai các biện pháp để CBCNV quán triệt công tác an toàn trong thi công, vệ sinh môi trường.
5. Công tác đảm bảo an toàn mộ chí và các quỹ đất chưa hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng
- Đối với mộ chí nằm trong khu vực thi công, chúng tôi sẽ cắm hàng rào và cọc tiêu báo hiệu để khi thi công đảm bảo khoảng cách không gây ảnh hưởng.
- Và những quỹ đất chưa hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng chúng tôi sẽ cắm cọc sơn đỏ tại vị trí các góc ranh giới tránh khi thi công phạm vào quỹ đất chưa xác định rõ tính pháp lý.
Với những thông tin được chia sẽ trên đây, hy vọng sẽ mang đến cho Qúy Đối tác – Khách hàng cái nhìn trọn vẹn về quy trình triển khai hoạt động Thi công san lấp mặt bằng của chúng tôi và thêm tin yêu khi lựa chọn Minh Phú Construction.